Chuyển đổi đơn vị nấu ăn

Cup ↔ gam, thìa ↔ mililít — theo khối lượng riêng của nguyên liệu, ngay khi nhập.

Kết quả
—

Dùng Bột mì đa dụng ≈ 0,529 g/mL

Cách sử dụng

  1. Nhập số lượng — kết quả hiện ra ngay khi bạn nhập. Không có nút nào để bấm.
  2. Chọn đơn vị: thể tích (ml, L, muỗng cà phê, muỗng canh, fl oz, cup) và khối lượng (g, kg, oz, lb) có thể kết hợp thoải mái.
  3. Khi đổi giữa thể tích và khối lượng (như cup sang gam), hãy chọn nguyên liệu — khối lượng riêng của nó sẽ lo phần tính toán. Đổi cùng loại (cup sang muỗng canh) bỏ qua nguyên liệu nên ô này bị làm mờ.
  4. Kết quả ở đơn vị thể tích Mỹ còn hiện phân số thông dụng gần nhất (≈ 1/2 cup). Sao chép kết quả bằng một cú nhấp, hoặc đặt lại mọi thứ bằng Xóa.

Ví dụ

Đầu vào

1 cup bột mì đa dụng → gam

Kết quả

125.155 g
Dùng bột mì đa dụng ≈ 0.529 g/mL

1 cup Mỹ đúng bằng 236,588 ml, và bột mì đa dụng có khối lượng riêng trung bình khoảng 0,53 g/mL — nên một cup nặng khoảng 125 g. Cùng một cup đường cát (0,845 g/mL) nặng khoảng 200 g.

Quy tắc, giới hạn và các vấn đề đã biết

  • Khối lượng riêng của nguyên liệu là giá trị tham khảo trung bình trong nấu ăn — chúng thay đổi theo thương hiệu, cách đóng gói và độ ẩm. Hãy xem kết quả là xấp xỉ gần đúng, không phải đo đạc chuẩn phòng thí nghiệm.
  • Đơn vị theo định nghĩa thông dụng của Mỹ: 1 cup = 236,588 ml = 16 muỗng canh = 48 muỗng cà phê, và 1 lb = 453,592 g. Không dùng cup hệ mét (250 ml).
  • Chỉ cung cấp quy đổi đơn vị — nhân công thức từ 2 lên 4 khẩu phần, đổi nhiệt độ và thông tin dinh dưỡng là những bài toán riêng, không thuộc công cụ này.
  • Số lượng âm hoặc không hợp lệ sẽ hiện lỗi thay vì kết quả gây nhầm lẫn; số lượng để trống chỉ đơn giản xóa kết quả.
  • Số được trình duyệt định dạng (Intl): chữ số thập phân, dấu phân cách hàng nghìn và chữ số Ả Rập-Ấn theo ngôn ngữ của trang.
  • Không có gì được tải lên, lưu trữ hay ghi vào URL: không lịch sử, không liên kết chia sẻ mang theo con số của bạn, không gọi ra bên ngoài.

Những gì mọi người thường cần tiếp theo.